5 từ tượng thanh trong tiếng Nhật không thể hiện âm thanh!

0
93

Như chúng ta đều biết, từ tượng thanh, hay từ thể hiện âm thanh đa phần dựa vào ngôn ngữ. Ví dụ, một con chó sủa “bark” trong tiếng Anh nhưng lại sủa “wan” trong tiếng Nhật. Một lượng lớn từ tượng thanh chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa của đất nước. Trong khi để biểu thị sự yên lặng, truyện tranh Mỹ toàn có những từ như “Bam!” hay “Kaboom!”, manga của Nhật Bản chỉ gồm ドーン! (Don!) và バン! (Ban/Bam!).

Trong tiếng Nhật, từ tượng thanh được chia thành 5 nhóm:

  1. Giseigo (擬声語): âm thanh của động vật và con người
  2. Giyougo (擬容語): âm thanh miêu tả sự di chuyển và vận động
  3. Gijougo (擬情語): âm thanh bộc lộ cảm xúc
  4. Gitaigo (擬態語): âm thanh thể hiện điều kiện và trạng thái
  5. Giongo (擬音語): âm thanh phát ra từ thiên nhiên

Có thể nói, trong số 5 loại từ tượng thanh trên, giseigo và giyougo khá phổ biến, trong khi gijougo, gitaigo và giongo lại không được như vậy. Dưới đây là một số từ thuộc 3 loại âm thanh đó đã đưa từ tượng thanh Nhật Bản khác biệt so với các nước khác.

1. Guuu (ぐ ー っ)

Đây là từ thể hiện rằng một ai đó đang dành sự tập trung hoàn toàn vào thứ gì, hay điều gì đó mà họ đang làm. Bạn thường thấy những người có biểu hiện này khi họ chuẩn bị bước vào kì thi hay tập trung vào công việc của mình.

2. Bō (ぼ ー っ)

Khi một ai đó đang đặt tâm trí của mình “trên mây” hay nhìn chằm chằm vào không gian vô định, từ tượng thanh này sẽ được dùng để miêu tả hoàn cảnh đó. Đây là từ được sử dụng khá rộng rãi, có thể khi xem anime (ア ニ メ, phim hoạt hình) hoặc một bộ phim truyền hình Nhật Bản, bạn đã nghe thuật ngữ “bō suru” (ぼ ー っ と す る) để thể hiện sự mơ mộng!

3. Jiiii (ジ ー)

Đây là từ được sử dụng khi bạn nhìn thấy người mình thích và không thể rời mắt khỏi anh/cô ấy. Và ngoài ra, dù bạn có nhìn người ấy theo cách nào đi chăng nữa, yêu thương, sợ hãi hay tức giận, thì từ tượng thanh này vẫn có thể được dùng để biểu đạt hoàn cảnh ấy.

4. Utouto (う と う と)

う と う と là từ tượng thanh được sử dụng khi ai đó ngủ gật ngủ gà. Âm thanh này thường xuất hiện trong các cảnh trong xe lửa hoặc lớp học. Tương tự như bō để suru, từ tượng thanh này có thể được sử dụng như một động từ một cách khá phổ biến bằng cách sử dụng từ utouto suru (う と う と す る).

5. Shiiiin (シ ー ン)

Đây được cho là từ tượng thanh thú vị nhất trong tiếng Nhật. Bạn có thể bắt gặp nó trong anime hay manga, trong các cảnh yên lặng, các nhân vật không biết phải nói gì hay một căn phòng/nơi nào đó đang không có một âm thanh nào phát ra.

Tóm lại, từ tượng thanh đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống. Ta không chỉ thấy từ tượng thanh, mà còn có thể nghe và tưởng tượng ra chúng. Với sự phổ biến của các phương tiện truyền thông, đặc biệt là anime và truyện tranh, từ tượng thanh cũng theo đó phát triển ngày càng rộng khắp. Hi vọng là sau bài viết này, từ giờ bạn sẽ đỡ cảm thấy khó hiểu khi đọc truyện tranh hay xem phim Nhật Bản!

(Nguồn: http://jpninfo.com/72799)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here